Hỗ trợ kỹ thuật » Tin chăn nuôi
Kỹ thuật nuôi lợn Móng Cái (01/03/2017)
I/ Hướng dẫn sử dụng lợn nái Móng cái.
 
1. Phối giống thuần chủng để sản xuất lợn cái, lợn đực hậu bị thuần Móng Cái.
2. Sản xuất lợn nái Móng Cái làm nền cho phối lai kinh tế để sản xuất lợn lai F1 nuôi thịt có 50% máu ngoại và 50% máu lợn Móng Cái.
3. Lợn nái Móng Cái đã chọn lọc cho phối với đực Landrace hoặc Yorkshire hoặc để sản xuất ra lợn nái lai F1 có 50 % máu ngoại. Từ nền nái lai F1 cho phối giống với đực giống thứ 3 để sản xuất lợn lai F2 có 75% máu lợn ngoại, đạt tỉ lệ nạc 45 - 48 %.
II/ Chăm sóc nuôi dưõng lợn nái Móng Cái.
 1. Chăm sóc lợn cái ở giai đoạn hậu bị ( từ 3-10 tháng tuổi, ở trọng lượng từ 10 - 60kg)
- Mức ăn/con/ngày tăng dần theo khối lượng cơ thể từ 0,4-1,8 kg ( Quy đổi thành thức ăn tinh). Lượng thức ăn tinh hỗn hợp có thể phối hợp như sau:
Bột ngô 25% +  Cám gạo  40% + Bột sắn  20% + Đậm đặc  14,5% + 0,5% hỗn hợp men và premix vitamin khoáng ( 250g MP – SAZYME + 250g MP – ANTOVIT).  
Ngoài ra có thể cho ăn rau xanh từ 1-2 kg/con/ngày.
- Lợn Móng Cái có tuổi thành thục về tính dục sớm ( động dục lần đầu là 120-150 ngày tuổi). Tuy vậy không nên phối giống quá sớm khi lợn ở khối lượng còn bé.
- Lợn cái hậu bị nên phối giống lần đầu lúc 9,5 đến 10 tháng tuổi ở trọng lượng từ 50-70 kg phụ thuộc vào lợn Móng Cái loại hình  xương nhỡ hay loại hình xương to.
2. Giai đoạn chửa:
- Chửa kỳ I ( 84 ngày sau phối giống có hiệu quả)
- Chửa kỳ II ( từ 85 ngày đến đẻ )
Khối lượng cơ thể lợn nái cần tăng từ 26-28 kg trong thời kỳ mang thai là hợp lý.
- Chế độ ăn: Đối với lợn nái chửa kỳ I có khối lượng cơ thể là 65 - 80 kg cung cấp lượng thức ăn là 1,2 -1,3 đơn vị thức ăn ( tương đương 1,4-1,5 kg thức ăn tinh)
- Khẩu phần cho lợn nái chửa có thể phối hợp như sau:
Ngô nghiền: 50%   +     Cám tẻ: 35%    +    Đậm đặc: 14,5% + 0,5% hỗn hợp men và premix vitamin khoáng ( 150g MP – SAZYME + 250g MP – ANTOVIT + 100g CANXI - AMIN)  
- Ngoài thức ăn tinh ra cho ăn thêm 1-2 kg rau xanh/con/ngày.
3. Lợn nái nuôi con.
- Giai đoạn này phải cung cấp cho lợn nái ăn đủ về cả số lượng và chất lượng để lợn đạt được năng suất sữa cao nhất và lợn nái không bị hao mòn quá mức cho phép ( 10-12%).
- Lượng thức ăn cho lợn nái  ở giai đoạn này cao hơn 2,5 lần so với lợn nái ở giai đoạn chửa kỳ I. Mức ăn trung bình/ngày/1 lợn nái với 10 lợn con theo mẹ là 3,0-3,5 kg quy đổi thức ăn tinh. Nếu dùng toàn thức ăn tinh bột có thể phối chế theo khẩu phần nhưu sau:
Ngô: 35%   + Tấm: 20%  +  Cám: 25%   + Đậm đặc: 19% + 1% hỗn hợp men và premix vitamin khoáng ( 100g MP – SAZYME + 350g MP – ANTOVIT + 150g CANXI – AMIN + 200g CORBIC 10% + 200 GLUCANPHOS )  
           Thức ăn đậm đặc ngoài chứa các axit amin, vitamin còn chứa các khoáng đa vi lượng rất cần thiết cho lợn nái chửa và nuôi con. Trong sản xuất hiện nay rất phổ biến với hiện tượng lợn nái bị liệt hai chân sau sau cai sữa lợn con. Nguyên nhân chính là lợn nái không được bổ sung đủ các chất khoáng vi lượng trong thời gian mang thai và nuôi con đặc biệt là 2 chất can xi và phốt pho.
4. Lợn con theo mẹ.
- Lợn con giống Móng Cái cũng cần được chăm sóc đầy đủ như lợn con giống ngoại
+ Có ô úm lợn con - ngoài tác dụng sưởi ấm còn là nơi tập ăn sớm cho lợn con thích hợp nhất.
+ Bấm răng  nanh.
+ Tiêm sắt 200 mg- nên tiêm thành 2 lần, lần 1 vào ngày thứ 3 sau khi sinh, lăp lại vào 7 ngày sau lần tiêm thứ nhất. Liều tiêm là 100mg/1lần tiêm.
          + Tiêm phòng đủ các loại vaccine như  ở lợn giống ngoại cho lợn con ( dịch tả, phó thương hàn, tụ dấu…) trước 60 ngày tuổi.
5. Nuôi lợn thịt
Chỉ nuôi lợn Móng Cái hoặc lợn lai F1 ( MC x Ngoại ) chăn nuôi trong nông hộ gia đình, vùng điều kiện kinh tế chăn nuôi thấp
+ Từ 6 - 30 kg thể trọng có thể phối chế khẩu  phần như sau:
Bột ngô: 45%  +  Cám tẻ: 35%   +  Bột củ sắn:  19% +  1% hỗn hợp men và premix vitamin khoáng ( 250g MP – SAZYME/ MP - SOTIZYME + 250g MP – ANTOVIT + 200g MP – OXIFAC + 300g GLUCANPHOS  )  
+ Từ 30 - 80 kg có thể phối chế khẩu phần như sau:
Bột ngô: 35% +  Cám tẻ: 35%  +  Bột sắn:  29% +  1% hỗn hợp men và premix vitamin khoáng ( 250g MP – SAZYME/ MP - SOTIZYME + 250g SUPER MEAT + 200g MP – TRAXIN + 300g GLUCANPHOS  )  
* Khuyến cáo mức ăn /con/ngày ( quy đổi theo thức ăn tinh)
Khối lượng lợn
KgTA/con/ngày
Khối lượng
KgTA/con/ngày
6-11 kg
0,4-0,5
32-41
1,4-1,5
11-17 kg
0,7-0,8
41-51
1,5-1,6
17-24 kg
1,0-1,1
51-60
1,7-1,8
24-32 kg
1,2-1,3
61-80
2,0-2,1
 
Ghi chú: Khi sử dụng các loại củ: Củ khoai lang, củ khoai tây, củ rong riềng, củ sắn (bóc vỏ nấu chín)… để nuôi lợn có thể quy đổi ước tính là 3,0 - 3,5 kg củ tương đương với 1 kg thức ăn  tinh đơn chất mà có thể thay thế cho cám gạo, ngô, bột sắn hoặc tấm hạt gạo…)
5. Thú y chung đối với lợn Móng Cái.
- Nên nuôi nhốt không thả rông.
- Lợn nái, lợn đực đảm bảo tiêm phòng định kỳ 2 lần vối các loại vaccin: dịch tả, tụ dấu và lepto vào tháng 5.
- Lợn con tiêm phòng đầy đủ các loại vaccin : Dịch tả, Tụ dấu, Phó thương hàn trước 60 ngày tuổi.